Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản năm 2019

Thực trạng ô nhiễm ngành chế biến thủy sản

Trong thời gian qua, các hoạt động trong nuôi trồng và chế thủy sản ở Việt Nam chúng ta đặc biệt là ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đã phát sinh các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, khí thải gây ô nhiễm môi trường với các nguồn thải chính bao gồm:

Bùn thải trong quá trình nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm công nghiệp, nuôi tôm thâm canh, nuôi cá tra công nghiệp, nuôi cá trê) chứa các nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân hủy, các hóa chất và thuốc kháng sinh, các loại khoáng chất Diatomit, Dolomit, lưu huỳnh lắng đọng, các chất độc hại có trong đất phèn Fe2+, Fe3+, Al3+ , SO42- .

Lớp bùn này có chiều dày từ 0,1-0,3m trong tình trạng ngập nước yếm khí tạo thành các sản phẩm phân hủy độc hại như H2S, NH3, CH4, Mecaptan…thải ra trong quá trình vệ sinh và nạo vét ao nuôi tác động xấu đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản nuôi trồng.

Thành phần bùn thải nuôi tôm công nghiệp có chứa khoảng 29,5%, Si 27.842mg/kg, Ca 13.256 mg/kg, K 5.642 mg/kg, Fe 11.210 mg/kg, H2S 8,3mg/kg, N-NH3 36,1mg/kg, N-NO3 0,3mg/kg, N-NO2 0,1mg/kg, PO4 1,8mg/kg, bùn thải đáy ao nuôi cá tra có thành phần pH 4,37-5,39, TOC 1,56-1,89%, tích tụ khoảng 24% nitơ và 24% phốt pho, trong bùn đáy ao nuôi tổng N 0,131-0,186%, tổng P 0,124-0,181%… là nguồn gây ô nhiễm môi trường khá nghiêm trọng cần phải được xử lý triệt để nhằm phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL.

Bên cạnh đó, nước thải nuôi trồng thủy sản cũng chứa các thành phần độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý.

Nước thải nuôi tôm công nghiệp có hàm lượng các chất hữu cơ cao (BOD5 12 – 35mg/l, COD 20 – 50mg/l), các chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn lơ lửng (12 – 70mg/l), ammoniac (0,5 – 1mg/l), coliforms (2,5.102 -3.104 MNP/100ml). Nước thải nuôi cá trê lai có thành phần BOD5 56mg/l, COD 118mg/l, tổng N 11,50 mg/l, tổng P 5,02 mg/l.

Nước thải nuôi cá tra có thành phần BOD5 50mg/l, COD 112mg/l, tổng N 4,81 mg/l, tổng P 2,17 mg/l. Nguồn nước thải nuôi trồng thủy sản trong một vụ nuôi (nuôi tôm thường 2 vụ/năm, nuôi cá 1 vụ/năm) có thể đạt đến 15.000 – 25.000 m3/ha tùy thuộc vào quy trình nuôi các loại thủy sản… có chứa nhiều thành phần độc hại và các nguồn dịch bệnh phải được xử lý triệt để trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Xủ lý nước thải thủy sản

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Nước thải trong ngành chế biến thủy sản là nguồn nước thải từ nước rửa nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, chế biến sản phẩm, các nguồn nước vệ sinh nhà xưởng sản xuất, nước rửa máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất trong các phân xưởng nhà máy chế biến thủy sản với thành phần như sau:

  • BOD5 khoảng 800 – 2.000mg/l, có lúc đạt đến 4.500mg/l.
  • COD khoảng 1.000 – 2.500mg/l, có lúc đạt đến 5.000mg/l
  • chất rắn lơ lửng (SS) khoảng 300 – 600mg/l
  • nitơ tổng số (Nt) khoảng 100 – 150mg/l
  • photpho tổng số (Pt) khoảng 20-50mg/l
  • đặc biệt vi sinh Coliforms thường lớn hơn 1.105 MPN/100ml

Với lưu lượng khoảng 20 – 35 m3/tấn sản phẩm, đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng cần phải được xử lý đáp ứng quy chuẩn môi trường quy định.

Nguồn khí thải từ các hệ thống lò hơi, máy phát điện, lò sấy… chứa các thành phần độc hại CO, CO2, NO2, SO2, với lưu lượng, thành phần thải khác nhau, cần được quản lý chặt chẽ và được xử lý tại nguồn đáp ứng quy chuẩn môi trường quy định trước khi thải ra môi trường. Bên cạnh đó, trong sản xuất chế biến thủy sản còn tạo ra mùi hôi do phân hủy chất hữu cơ như H2S, NH3, CH3SH (Methyl mercaptan), dung môi hữu cơ bay hơi, chất khử trùng phát sinh trong các công đoạn sản xuất chế biến thủy sản.

Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại là phụ phẩm đầu xương nội tạng cá, đầu vỏ tôm…thải ra trong quá trình chế biến (sản xuất 1 tấn tôm thành phẩm thải ra 0,75 tấn phế thải, cá tra philê 1,8 tấn phế thải…), bùn thải của hệ thống xử lý nước thải, cỏ rác, bọt rác, rong rêu tảo trong ao nuôi phải được thu gom và bảo quản tránh phân hủy gây mùi hôi. Các loại giấy vụn, bao bì cát tông, gỗ vụn, sắt vụn, bao ni lông và các loại ủng cao su, bao tay bảo hộ lao động… được thu gom và chuyển giao cho các đơn vị thu mua phế liệu để phân loại và tái chế đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường.

Chất thải sinh hoạt trong nuôi trồng và chế biến thủy sản do hoạt động của công nhân viên thải ra với định mức trung bình hàng ngày 0,5 – 1 kg người/ngày (đối với các trang trại doanh nghiệp). Thành phần trung bình: Thực phẩm khoảng 79,17%, giấy khoảng 5,18%, ni lông, nhựa khoảng 6,84%, kim loại khoảng 1,05%… chủ yếu là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy, do đó có thể gây các tác động đến môi trường và nhiễm vi sinh trong quá trình phân hủy tạo ra. Nguồn thải này cần được thu gom, quản lý và xử lý đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường trong quá trình canh tác nuôi trồng và chế biến thủy sản.

Chất thải nguy hại bao gồm: Thùng đựng hóa chất các loại (thuốc khử trùng Chlorine, hóa chất cơ bản, chế phẩm hóa học), các loại dầu nhớt cặn (nhớt thải, dầu cặn máy biến thế thải, POPS…), bóng đèn huỳnh quang thải, giẻ lau máy dính dầu thải, cặn dầu nhiễm hoá chất

Vì tính chất nước thải nguy hại, nhiều thành phần gây ô nhiễm môi trường cao nên các cơ sở chế biến thủy sản đều phải lập Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản.

Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản là gì?

Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản là một hồ sơ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện sau khi đã hoàn tất các công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong cuốn hồ sơ môi trường ban đầu như: Hệ thống xử lý nước thải, khí thải; khu vực tập kết và lưu trữ chất thải rắn; các giấy phép môi trường… để nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản như một thông báo của doanh nghiệp về việc đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo quy định của nhà nước.

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Nội dung trong Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản

Trong Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản, phải thể hiện được rõ các nội dung sau:

  • Các công trình xử lý nước thải, khí thải, bụi của cơ sở
  • Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại của cơ sở
  • Công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố
  • Và các công trình khác

Quy trình thực hiện Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản

Liên hệ: 0985.99.4949 – 0932.082.099 – 0906.76.9646

Nếu các cơ sở không thực hiện Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản có thể nhận hình phạt lên đến 140.000.000 VNĐ. Vì vậy, hãy liên hệ HANA để có ngay cuốn Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản nhanh nhất.

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. Môi trường Hana sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc thực hiện hồ sơ, giấy phép môi trường, Báo cáo hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cơ sở chế biến thủy sản. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm “Trao giải pháp  Nhận niềm tin”. Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng quý công ty.

Call Now ButtonGỌI TƯ VẤN NHANH TẠI ĐÂY